TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VI DEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    💕💕 Đọc sách là cách lắng nghe những trí tuệ khôn ngoan từ mọi thời đại💕Sách là cánh cửa dẫn chúng ta đến thế giới tri thức vô tận💕

    Bài 7: VB1: Những cánh buồm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Đăng Khoa
    Ngày gửi: 20h:13' 18-02-2024
    Dung lượng: 34.2 MB
    Số lượt tải: 312
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 7: THƠ
    TIẾT 84, 85 – VB1:
    NHỮNG CÁNH BUỒM

    - Hoàng Trung

    Thông-

    1

    KHỞI
    ĐỘNG

    2

    NHỮNG
    CÁNH
    BUỒM

    3
    4

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC
    LUYỆN TẬP
    VẬN DỤNG

    KHỞI
    ĐỘNG
    QUAN SÁT VIDEO SAU

    KHỞI
    ĐỘNG
    Em cảm nhận gì về tình cảm của người con
    trong bài hát? Em sẽ làm gì để thể hiện tình
    cảm của mình dành cho người cha kính yêu?

    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    I. Kiến thức ngữ văn: Từ ngữ và hình ảnh
    trong thơ
    + Ở học kì I, em đã được học những bài thơ nào? Bài thơ đó
    thuộc thể thơ gì? Chỉ ra những dấu hiệu của văn bản thơ
    trong tác phẩm đó.
    + Nêu những ấn tượng của em về từ ngữ trong thơ. Để hiểu
    được từ ngữ trong thơ, người đọc cần phát huy những yếu tố
    nào khi đọc?
    + Hãy đọc một đoạn thơ em yêu thích. Chỉ ra hình ảnh trong
    đoạn thơ đó. Từ đó, em chia sẻ về hình ảnh trong thơ có đặc
    điểm, vai trò gì?

    I. Kiến thức ngữ văn: Từ ngữ và hình ảnh
    trong thơ
    - Từ ngữ trong thơ: Thơ trữ tình ngắn gọn nên từ ngữ trong thơ:
    + rất cô đọng, hàm súc
    + có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa...
    + thiên về gợi
    -> người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu được sự
    phong phú của ý thơ.

    I. Kiến thức ngữ văn: Từ ngữ và hình ảnh
    trong thơ

    - Hình ảnh trong thơ: là hình ảnh về con người, cảnh vật,... xuất hiện trong thơ
    -> giúp cho việc diễn đạt nội dung thêm gợi cảm, sinh động…
    - Hình ảnh được khắc họa bởi:
    + từ ngữ: từ gợi tả âm thanh, trạng thái…
    + cách gieo vần
    + ngắt nhịp
    + biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ...

    II.
    Tìm
    chung
    1. Tác giả

    hiểu
    Qua tìm hiểu các nguồn tài liệu ở nhà, nêu
    ngắn gọn những hiểu biết của em về tác giả
    Hoàng Trung Thông (tên khai sinh, bút danh,
    quê quán, năm sinh, tác phẩm chính,...).

    II.
    Tìm
    chung
    1. Tác giả

    hiểu

    - Tên thật: Hoàng Trung Thông, bút danh
    khác: Đặc Công, Bút Châm.
    - Năm sinh – năm mất: (1925 –1993)
    - Quê quán: Nghệ An
    - Thơ của ông giản dị, cô đọng, chứa cảm xúc
    trong sáng; nhiều bài thơ được phổ nhạc.
    - Tác phẩm chính: Quê hương chiến
    đấu (1955); Đường chúng ta đi (1960), 15
    bài thơ; Những cánh buồm (1964), 17 bài
    thơ; Hương mùa thơ (1984); Tiếng thơ không
    dứt (1989); Mời trăng (1992);…

    II.
    Tìm
    hiểu
    chung
    2. Bài thơ
    “Những

    cánh

    a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
    buồm”

    Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
    của bài thơ.

    II.
    Tìm
    hiểu
    chung
    2. Bài thơ
    “Những

    cánh

    a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
    buồm”

    - Sáng tác: 1963
    - Bài thơ được rút từ tập thơ cùng tên.

    II.
    Tìm
    hiểu
    chung
    2. Bài thơ
    “Những
    b. Đọc, từ khó
    buồm”

    cánh

    Chia sẻ ấn tượng ban đầu về văn bản, nêu
    những từ ngữ hình ảnh chưa hiểu?
    (Xác định từ láy có trong bài thơ và tìm
    nghĩa của chúng?)

    II.
    Tìm
    hiểu
    chung
    2. Bài thơ
    “Những
    b. Đọc, từ khó
    buồm”

    cánh

    - lênh khênh: chỉ sự cao những không vững vàng.
    - rả rích: nhiều, không ngớt
    -phơi phới: chỉ sự hứng khởi, đón chờ, mong đợi
    - trầm ngâm: sự suy tư, suy ngẫm về một việc gì đó.
    - thầm thì: chỉ sự khẽ khàng, không phát thành tiếng to

    II.
    Tìm
    hiểu
    chung
    2.
    Bài thơ
    “Những cánh
    buồm”

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
    Yêu cầu
    - Chỉ ra đặc điểm hình thức của bài
    thơ Những cánh buồm thể hiện qua các yếu
    tố: số tiếng ở các dòng thơ, số dòng ở mỗi
    khổ thơ, cách hiệp vần,…?
     
    - Lời của bài thơ là lời của ai nói với ai,
    trong hoàn cảnh nào?
    Cảm xúc bao trùm
    Phương thức biểu đạt có trong bài thơ?
    Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội
    dung chính từng phần?

    Đặc điểm của bài thơ
    - Số chữ trong một dòng: ……..
    - Số dòng……..
    - Số khổ……..
    - Vần…………
    Thể thơ:….
    Chủ thể trữ tình là:
     
     
     

    II.
    Tìm
    hiểu
    2.
    Bài thơ
    “Những cánh
    chung
    c. Đặc điểm hình thức của bài
    buồm”
    thơ
    - Thể thơ:

    + Mỗi dòng thơ: dài ngắn không đều nhau, thường có 5 đến 7 chữ.
    + Số dòng ở mỗi khổ thơ không cố định, có khổ 4 dòng, có khổ 5, 6 hoặc
    8 dòng.
    + Cách hiệp vần của bài thơ cũng rất tự do, không theo niêm luật quy tắc
    thông thường.
    => Thể thơ tự do: là thể thơ không theo quy định bắt buộc về số
    câu, số tiếng, cách phân dòng, hiệp vần, sự luân phiên bằng trắc và
    nhịp điệu. Tất cả các yếu tố này thay đổi tùy thuộc vào cảm xúc của
    nhà thơ nên cách biểu đạt tự do hơn các thể thơ khác.

    II.
    Tìm
    hiểu
    2.
    Bài thơ
    “Những cánh
    chung
    c. Đặc điểm hình thức của bài
    buồm”
    thơ

    - Chủ thể trữ tình: người cha (lời bài thơ là lời của người cha nói với con
    về cảm xúc, suy ngẫm của mình khi trò chuyện cùng con trên bờ biển).

    - Cảm xúc bao trùm: Tình cảm yêu thương, thân thiết của hai cha con.
    - PTBÐ: Biểu cảm kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự.

    II.
    Tìm
    hiểu
    2.
    Bài thơ
    “Những cánh
    chung
    d. Bố cục (3 phần)
    buồm”

    + P1: Từ đầu đến “Nghe con bước lòng vui phơi phới”
     Cảnh người cha và người con đi dạo trên bãi cát
    + P2: Tiếp theo đến… “Để con đi…”
     Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong muốn của người con
    + P3: Còn lại
     Suy ngẫm của người cha.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    bản
    1.
    Hình ảnh hai cha con dạo chơi trên
    biển

    1. Xác định không gian, thời gian được miêu tả.
    2. Những hình ảnh thơ nào được xuất hiện ở đoạn thơ đầu bài thơ? Dựa
    vào những hình ảnh đó, hãy tưởng tượng và miêu tả bằng lời của em về
    cảnh hai cha con dạo và trò chuyện trên bãi biển?
    3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi miêu tả hình
    ảnh của hai cha con?
    4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai cha con trong bài thơ?

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    bản
    1.
    Hình ảnh hai cha con dạo chơi trên
    biển

    - Thời gian: Buổi sớm mai, sau một trận mưa đêm.
    - Không gian: bãi cát mịn, biển trong xanh.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    bản
    1.
    Hình ảnh hai cha con dạo chơi trên
    biển
    - Hình ảnh:

    + Thiên nhiên: ánh mai hồng, cát càng mịn, biển càng xanh.
    + Con người: Cha “lênh khênh” dắt con “tròn chắc nịch” đi trên cát và
    trò chuyện.
    -> Các hình ảnh thơ giản dị, mở ra trước mắt người đọc một không gian trong
    trẻo, vô tận của đại dương. Có màu bình minh tinh khôi rực rỡ, hòa cùng màu xanh
    của nước biển. Không gian ấy gợi lên cái xốn xang, bồi hồi, vui vẻ cho lòng người.
    -> Hình ảnh cha và con nắm tay dạo trên bờ biển, đắm mình
    trong không gian trong lành, tươi vui của thiên nhiên đủ để
    gợi đến hạnh phúc đơn sơ, giản dị.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    bản
    1.
    Hình ảnh hai cha con dạo chơi trên
    biển

    Nghệ thuật:

    + Yếu tố miêu tả, điệp ngữ, đối lập, từ láy
    -> Tình cảm của hai cha con thân thiết, hạnh phúc vừa đơn sơ, giản dị, vừa
    thiêng liêng, cao cả. Cha dắt con đi hay chính quá khứ dìu bước cho hiện
    tại, lớp trước nâng bước cho lớp sau. Hình ảnh “cha dắt con đi” còn gợi ra
    sự dìu dắt, chở che trên hành trình cùng con đi đến tương lai.
    + Con người hòa nhập, chan hòa với thiên nhiên.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    bản
    2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha
    con

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
    Tìm hiểu cuộc trò chuyện của hai cha con

    Lời nói
    Câu hỏi, lời
    nói của con
    Cử chỉ và
    tâm sự của
    người cha:

    Ước mơ

    Nhận xét về ước mơ, tâm trạng

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    bản
    2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha
    con
    - Ước mơ của người con

    + Câu hỏi của con:
    “Cha ơi!
    Sao xa kia chỉ thấy nước thấy nước thấy trời
    Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?

    Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
    Để con đi…”

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    2.
    Cuộc trò chuyện giữa hai cha
    bản
    con
    - Ước mơ của người con

    + Câu hỏi của con: “Cha ơi!
    Sao xa kia chỉ thấy nước thấy nước thấy trời
    Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?

    Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
    Để con đi…”
    → Câu hỏi ngây thơ, hồn nhiên. Người con muốn được đi đến những
    nơi “chưa hề đi đến” để khám phá những để khám phá những điều mới
    mẻ ở đó. Đó là ước mơ rất hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng và đẹp đẽ.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    2.
    Cuộc trò chuyện giữa hai cha
    bản
    con
    - Cử chỉ và tâm sự của người cha:

    + Cử chỉ: “mỉm cười”, “xoa đầu con nhỏ”
    + Tâm sự: Cha “trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời”
    → Người cha trầm ngâm, mỉm cười giảng giải cho con, từng bước nâng đỡ
    ước mơ con. Người cha có phần tiếc nuối xa xăm về ước mơ dang dở chưa
    thực hiện được.
    =>Yếu tố tự sự giúp ta cảm nhận cuộc trò chuyện gần gũi,
    thân thiết của hai cha con.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    2.
    Cuộc trò chuyện giữa hai cha
    bản
    con
    *Nghệ thuật đặc sắc:

    + Hình ảnh cánh buồm:
    + + được nhắc đến 3 lần: ở dòng thơ “Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa”,
    “Con lại trỏ cánh buồm khẽ nói”, “Cha mượn cho con buồm trắng nhé”
    + + “Cánh buồm” tượng trưng cho phương tiện để thực hiện hóa khát vọng
    được đi khắp đó đây, khám phá những điều mới mẻ của con người.
    → Biểu tượng của ước mơ, khát vọng được đi xa, được mở rộng hiểu biết của
    người con.
    => Tình cảm yêu thương, trìu mến của người cha dành cho con và
    khao khát được khám phá những điều chưa biết của người con. Ta
    còn cảm nhận được sự yêu thương, tin cậy của con đối với cha.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    3.
    Suy ngẫm của người cha
    bản
    - Ước mơ của người con gợi cho người cha
    nhớ đến điều gì? Em hãy đóng vai người cha,
    diễn tả lại những suy nghĩ cảm xúc của nhân
    vật này trước lời đề nghị của người con?
    - Em hiểu được tình cảm, cảm xúc của tác giả
    qua bài thơ như thế nào?

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    3.
    Suy ngẫm của người cha
    bản

    Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
    Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa thẳm
    Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận
    Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.

    - Ước mơ của người con gợi cho người cha nhớ đến những ước mơ,
    hoài bão của mình thời thơ ấu. Người cha cũng từng khát vọng đi xa,
    đến những vùng đất mới để tìm hiểu những điều mới lạ.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    3.
    Suy ngẫm của người cha
    bản

    Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
    Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa thẳm
    Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận
    Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.

    - Câu thơ: Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con
    => Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện ước mơ của thế hệ đi trước
    khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia.

    III. Tìm hiểu chi tiết văn
    3.
    Suy ngẫm của người cha
    bản
    *Tình cảm, cảm xúc của tác giả qua bài thơ:
     - Tác giả như hoá thân vào hình ảnh người cha nói ra những suy nghĩ, thể
    hiện tình cảm cha con và đã gieo vào lòng các bạn trẻ- những thế hệ sau
    này một khát vọng, ước mơ khám phá, chinh phục những vùng đất mới.
    -> Bộc lộ tình cảm trân trọng tình cảm cha con thiêng
    liêng trong cuộc đời, trân trọng những ước mơ tuổi thơ.

    III. Tổng kết
    + Chỉ ra những đặc sắc về nội dung và
    nghệ thuật của văn bản?

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Thể thơ tự do linh hoạt
    - Có sự kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
    - Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ, điệp ngữ, từ láy, đối lập,…
    - Hình ảnh thơ độc đáo, từ ngữ chắt lọc, tái hiện, lời thơ giản dị, tác giả
    đã khéo léo xây dựng ngôn ngữ đối thoại mang tính thẩm mĩ cao
    - Nhịp thơ trầm lắng, bay bổng, thể hiện được tình cảm cha con thiết
    tha, sâu lắng.

    III. Tổng kết
    2. Nội dung
    - Bài thơ viết về cuộc trò chuyện của hai cha con về sự mênh mông
    vô tận của biển khơi và khát vọng khám phá những vùng đất xa xôi.
    - Ca ngợi tình cảm cha con thiêng liêng trong cuộc đời, cần trân trọng
    những ước mơ tuổi thơ.

    LUYỆN TẬP
    *Nhiệm vụ 1: Trò chơi

    NHANH NHƯ
    CHỚP

    Luật chơi
    - Yêu cầu: Gấp toàn bộ vở viết và SGK lại.
    - Sau khi GV đọc lần lượt từng câu hỏi; ai trả lời đúng câu hỏi trước đó
    sẽ được quyền mời bất kì bạn nào trả lời câu hỏi tiếp theo (Nên mời đa
    dạng các thành viên ở các tổ nhóm khác nhau trong lớp).
    - Sau khi GV đọc xong câu hỏi sẽ có 5s để suy nghĩ và chọn đáp án.

    Câu 1: Bài thơ trích trong tập thơ nào?

    A. Quê hương chiến đấu (1955)
    B. Những cánh buồm (1963).
    C. Đầu sóng (1968)
    C. Đường chúng ta đi (1960)

    Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:

    A. Miêu tả
    B. Tự sự
    C. Biểu cảm
    D. Nghị luận

    Câu 3: Bài thơ viết theo thể thơ gì?

    A. Lục bát
    B. Bốn chữ
    C. Tự do
    D. Năm chữ

    Câu 4: Câu thơ nào sau đây có yếu tố miêu tả?

    A. Hai cha con bước đi trên cát
    B. Cát càng mịn, biển càng trong
    C. Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi
    D. Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    Câu 5: Biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:
    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn - Ánh nắng chảy đầy vai” là:

    A. Ẩn dụ
    B. Hoán dụ
    C. Nhân hoá
    D. So sánh

    LUYỆN TẬP
    *Nhiệm vụ 2: Viết ngắn
    Câu 1: Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con đi dạo trên
    biển ở hai khổ đầu bài thơ “Những cánh buồm” (Hoàng Trung
    Thông) bằng một đoạn văn ngắn (5-7 dòng).
    Câu 2: Em thích nhất khổ thơ hay hình ảnh thơ nào nhất trong bài.
    Vì sao? Bằng một đoạn văn ngắn 5-7 dòng hãy lí giải điều đó.

    Câu 1: Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con đi dạo trên biển
    ở hai khổ đầu bài thơ “Những cánh buồm” (Hoàng Trung Thông)
    bằng một đoạn văn ngắn (5-7 dòng).
    Gợi ý:

    Mở đầu bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung
    Thông đã vẽ ra khung cảnh hai cha con đi dạo trên bờ biển sau trận
    mưa đêm. Buổi sáng ban mai, những tia nắng rực rỡ toả rạng khắp
    không dài, trải dài trên mặt biển xanh. Cha dắt con đi trên bãi cát mịn,
    lòng đầy vui sướng khi nghe tiếng cười rộn rã, thích thú của con. Ánh
    nắng bình minh soi bóng hai cha con trên mặt cát, bóng cha dài lênh
    khênh, bóng con tròn chắc nịch. Con hân hoan nhìn ra phía mặt biển,
    nơi những cánh buồm xa xa đang vẫy gọi ước mơ.

    Câu 2: Em thích nhất khổ thơ hay hình ảnh thơ nào nhất trong bài.
    Vì sao? Bằng một đoạn văn ngắn 5-7 dòng hãy lí giải điều đó.
    Câu 2:
    Đọc bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông, hình
    ảnh cánh buồm gây cho em ấn tượng thật đẹp. Hình ảnh ấy là nhan đề
    của bài thơ, đó là dụng ý nghệ thuật của tác giả. Cánh buồm đâu chỉ là
    phương tiện để con người vươn khơi vượt ngàn trùng sóng gió. Tuổi thơ
    ai cũng yêu thích ngắm nhìn cánh buồm trên sông, hay trên biển. Bởi lúc
    ngắm cánh buồm là lúc lòng ta được hòa vào cái mênh mông, vô tận của
    thiên nhiên. Từ đó, cánh buồm có ý nghĩa biểu tượng cho khát vọng
    được đi khắp đó đây, khám phá những điều mới mẻ của con người. Đặc
    biệt là trẻ thơ. Hình ảnh cánh buồm trở thành biểu tượng của tình cha
    con, niềm tin yêu, hi vọng của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau.

    VẬN DỤNG
    Câu hỏi: Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu bé không
    ngừng ước mơ được khám phá cuộc sống. Vậy còn các em,
    các em có ước mơ gì không? Chia sẻ với các bạn về ước mơ
    của em. Em sẽ làm gì để biến ước mơ đó thành hiện thực?

    Hướng dẫn học ở nhà:

    - Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc
    vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học.
    - Tìm đọc thêm những bài thơ viết về tình cảm cha con.
    - Chuẩn bị các câu hỏi phần chuẩn bị đọc hiểu văn bản:
    Mây và sóng (R.Ta-go)
     
    Gửi ý kiến

    “Mỗi cuốn sách mở ra một thế giới, mỗi trang sách dẫn ta đến chân trời mới.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN QUANG 2 - HỒNG CHÂU - HẢI PHÒNG !